khai hóa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Mở mang và phát triển nền văn hóa ở một dân tộc, một cộng đồng còn lạc hậu: Hành động đưa ánh sáng văn minh, tri thức, tổ chức xã hội tiến bộ đến với những nơi được coi là chưa phát triển.
- (Thường dùng với hàm ý mỉa mai, phê phán): Từ này thường được dùng để chỉ sự áp đặt văn hóa một cách khiên cưỡng hoặc sự bào chữa cho các hành động thực dân, xâm lược dưới danh nghĩa tốt đẹp.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trong lịch sử, nhiều cường quốc thực dân thường lấy lý do "khai hóa" để biện minh cho các cuộc chinh phục của mình.
- Chính sách đó không phải là khai hóa thực sự, mà chỉ là sự đồng hóa văn hóa có chủ đích.
Các cách sử dụng nâng cao
"Sứ mệnh khai hóa": Cụm từ thường được các thế lực thực dân, đế quốc sử dụng để gán cho mình nhiệm vụ đem văn minh đến cho các dân tộc khác, che đậy mục đích khai thác và thống trị thực sự.
- Họ khoác lên mình "sứ mệnh khai hóa" để hợp pháp hóa việc xâm chiếm thuộc địa.
Dùng trong ngữ cảnh phê phán: Từ "khai hóa" ngày nay chủ yếu xuất hiện trong các phân tích lịch sử, xã hội học với thái độ phê phán tính chất áp đặt và ngụy biện của nó.
- Bài viết phân tích tính chất phản nhân văn đằng sau luận điệu "khai hóa" của chủ nghĩa thực dân.
Biến thể và từ liên quan
- Khai sáng (động từ): Làm cho sáng suốt, hiểu biết; thường mang nghĩa tích cực, chỉ việc truyền bá tri thức, tư tưởng tiến bộ một cách tự nguyện và tôn trọng. (Ví dụ: ).
- Khai trí (động từ): Mở mang trí tuệ, làm cho hiểu biết (thường dùng cho cá nhân).
- Đồng hóa (động từ): Làm cho một dân tộc, một nhóm người mất đi bản sắc văn hóa riêng để hòa vào một nền văn hóa khác; thường là hệ quả của quá trình "khai hóa" cưỡng bức.
Từ đồng nghĩa
- Mở mang văn minh: (Cụm từ mang nghĩa trung tính hơn).
- Truyền bá văn minh: (Cụm từ mô tả hành động).
Từ trái nghĩa
- Bảo thủ: Giữ nguyên lối sống, văn hóa cũ, không chịu thay đổi.
- Lạc hậu: Ở tình trạng kém phát triển về văn hóa, xã hội (thường là đối tượng được nói đến của hành động "khai hóa").
Lưu ý sử dụng
- Từ "khai hóa" mang sắc thái lịch sử nặng nề và thường mang hàm ý tiêu cực, phê phán trong ngữ cảnh hiện đại. Cần thận trọng khi sử dụng để tránh hiểu nhầm là ủng hộ tư tưởng thực dân, bá quyền văn hóa.
- Trong các văn bản học thuật, từ này thường được đặt trong dấu ngoặc kép để thể hiện thái độ hoài nghi hoặc phê phán đối với khái niệm này.
- khai hoá đgt (H. hoá: thay đổi) Mở mang và phát triển nền văn hoá ở một dân tộc còn lạc hậu: Thực dân huênh hoang là khai hoá cho các dân tộc lạc hậu.